1. Diễn đàn Fliponlineđang tuyển nhiều Mod cùng nhiều quyền lợi hấp dẫn. Bạn quan tâm thì xem tại đây nha: Tin tuyển Mod
    Dismiss Notice

Giới thiệu Cách Phân Biệt “the Other, The Others, Another Và Others”

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi saielight, 28/1/18.

  1. saielight

    saielight Member

    Phân biệt “the other, the others, another và others” là một công việc khó trong tiếng anh nữa mà tôi muốn trình bày cho các bạn để giúp bạn nào chưa hiểu rõ thì có thể nắm rõ hơn trong cách phân biệt các từ này.

    Đọc thêm: day tieng anh cho nguoi di lam

    Another

    Another + danh từ đếm được số ít.

    Nghĩa: một cái khác, một người khác…

    Ví dụ:

    – I have eaten my cake, give me another. (=Another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=Một cái bánh nữa)

    – Do you want another drink? Bạn có muốn một cốc nữa không?

    Other

    Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

    Nghĩa: những cái khác, những người khác.

    Ví dụ:

    – Other students are from Vietnam. Những học sinh khác đến từ Việt Nam.

    Có thể bạn muốn biết: các từ vựng tiếng anh thông dụng theo chủ đề

    Others:

    Nghĩa: Những cái khác

    Ví dụ:

    – Some students like sport, others don’t = other students don’t. Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

    Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    (không được dùng others students mà phải là other students)

    The other

    The other + danh từ đếm được số ít

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại.

    Ví dụ:

    – I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer.

    Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

    The others

    The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

    Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lại

    Ví dụ:

    – I have three close friends, one of them is a lawyer, the other friends/the others are teacher. Tôi có ba người bạn thân, một trong số họ làm luật sư, số còn lại là giáo viên.

    Có thể bạn quan tâm: từ vựng tiếng anh giao tiếp cơ bản
     
    Đang tải...

Chia sẻ trang này